thang máng cáp điện

Qua thực tế kinh doanh và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm thang máng cáp. Chúng tôi đã giúp rất nhiều đơn vị tránh khỏi những sai lầm nghiêm trọng. Giảm thiểu thiệt hại về tiền bạc, công sứcthời gian không đáng có.

Nguyên nhân bắt nguồn từ những hiểu biết chưa chính xác, chưa cặn kẽ về sản phẩm thang máng cáp – tưởng đơn giản mà không giản đơn này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về sản phẩm này qua cấu tạo, đặc điểm, tính chất của từng sản phẩm.

Thang máng cáp là gì?

Thang máng cáp là hệ thống gồm các thành phần: thang/máng thẳng chứa cáp; các phụ kiện chuyển hướng; cùng hệ thống giá treo, giá đỡ.

Được dùng để chứa các loại dây năng lượng, tín hiệu. Nhằm mục đích điều hướng, phân phối, quản lý, cũng như bảo vệ hệ thống dây dẫn khỏi các tác động môi trường.

Vật liệu chế tạo chủ yếu: Thép (tôn đen)

Chiều dài tiêu chuẩn: 2500mm (một ít đơn vị là 3000mm)

Chiều rộng đáp ứng: 60mm – 1500mm

Chiều cao đáp ứng: 50mm – 200mm

Độ dày tôn đáp ứng: 0.8mm – 2.5mm

Vị trí sử dụng: Trong nhà hoặc ngoài trời. Treo trần hoặc chạy ngầm dưới rãnh.

Các loại thang máng cáp thông dụng

1. Thang cáp (Cable ladder)

thang cáp cable ladder

Cấu tạo: Gồm thành thang và các háng thang đột lỗ, gấp chữ U, được hàn chắc chắn với nhau.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 100mm – 1500mm

Ưu điểm:

  • Kích thước đa dạng, từ nhỏ đến rất lớn. Đáp ứng được khối lượng cáp lớn.
  • Độ bền cao. Gia công chắc chắn. Khả năng chịu tải lớn. Khó biến dạng.
  • Trọng lượng sản phẩm nhẹ. Dễ dàng trong việc thi công.
  • Giá thành rất rẻ.

Nhược điểm:

  • Thời gian sản xuất hơi lâu do việc chế tạo và hàn nối nhiều chi tiết.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài do kết cấu không kín.

Lưu ý:

Nên sử dụng với những loại cáp lớn, có các lớp vỏ bọc an toàn. Tránh sử dụng với những loại dây tín hiệu nhỏ, dễ tổn thương. Vì thường bị các tác động bên ngoài ảnh hưởng hay chuột cắn.

Đối với các loại thang cáp nhỏ, nên chú ý tới không gian chứa cáp thực tế sẽ nhỏ hơn do mất một phần không gian cho các háng thang. Các loại thang cáp quá nhỏ cũng gây nhiều khó khăn trong việc đi dây.

Giá thành rẻ là điểm đáng lưu ý. Khi so sánh giá thang cáp, càng ở những kích thước lớn, thang cáp càng thể hiện ưu thế vượt trội về mặt giá thành trong các sản phẩm thang máng cáp.

2. Máng cáp (Cable tray)

máng cápCấu tạo: Là tôn tấm liền được uốn thành hình hộp theo kích thước thiết kế. Nhờ vậy, bề mặt sản phẩm liền lạc, không có mối nối hay mối hàn. Tăng thẩm mỹ và sự chắc chắn cho sản phẩm.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Thời gian sản xuất nhanh do cấu tạo đơn giản.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp nhờ nằm kín trong máng, thích hợp để đặt ngầm.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản phẩm cao do tốn kém chi phí vật liệu.
  • Trọng lượng sản phẩm nặng nhất trong các loại thang máng cáp. Ở những kích thước lớn, sẽ gây nhiều khó khăn trong việc thi công.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Trọng lượng sản phẩm lớn và giá thành cao sẽ là vấn đề mà bạn phải lưu tâm nếu có ý định sử dụng các loại máng cáp kích thước lớn.

3. Khay cáp (Trunking)

khay cáp
Cấu tạo: Giống với máng cáp, nhưng có lỗ đột mật độ dày nên nhiều đơn vị còn gọi là máng cáp đột lỗ. Lỗ đột này sẽ phát huy tác dụng trong việc cố định, phân loại dây cáp. Giúp thoát nước khi lọt vào trong máng. Những lỗ đột với mật độ dày cũng sẽ giảm thiểu được trọng lượng của sản phẩm – một nhược điểm của máng cáp.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Phân loại cố định dây cáp điện gọn gàng, dễ dàng quản lý hệ thống dây cáp, cũng như tạo sự thẩm mỹ.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp tránh khỏi các tác động bên ngoài.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản xuất cao do tốn kém chi phí vật liệu, nhân công.
  • Thời gian sản xuất lâu do quá trình đột lỗ mất nhiều thời gian.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Tuy giống với máng cáp nhưng giá thành và thời gian sản xuất lại tăng nhiều do quá trình đột lỗ (tùy theo mật độ yêu cầu).

4. Máng cáp lưới (Wire mesh cable tray, Cable basket)

Cấu tạo: Máng cáp lưới được tạo thành từ các sợi thép có cơ tính cao, hàn thành lưới và uốn theo hình dáng phù hợp. Nếu như các loại thang máng cáp khác có kết cấu cố định, gây khó khăn trong thi công khi gặp những địa hình phức tạp. Thì máng cáp lưới lại vô cùng linh hoạt trong kết cấu. Dễ dàng cắt, nối, uốn, gấp theo ý muốn ngay tại công trường.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 50mm- 600mm

Ưu điểm:

  • Cấu tạo linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh, thay đổi kết cấu trong thi công là ưu điểm vượt trội của loại máng cáp này.
  • Tính thẩm mỹ cao.
  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ, thuận tiện cho việc thi công.

Nhược điểm:

  • Giá thành rất cao là một nhược điểm lớn.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài.

Lưu ý: Số lượng nhà cung cấp máng cáp lưới ở thị trường Việt Nam không nhiều. Các đơn vị chủ yếu nhập hàng từ nước ngoài về nên giá thành rất cao. Chất lượng sản phẩm là vấn đề bạn phải lưu tâm khi có ý định sử dụng loại máng cáp này.

Chất liệu thang máng cáp

Thang máng cáp thường được làm từ tôn tấm. Sau đấy, tùy theo yêu cầu từng công trình sẽ được phủ những lớp bảo vệ bề mặt. Nhằm chống ăn mòn, chống gỉ, tăng tính thẩm mỹ.

1. Sơn tĩnh điện

thang máng cáp sơn tĩnh điện

Là công nghệ sơn phủ hiện đại hàng đầu hiện nay và cũng là phổ biến nhất trong tất cả các ngành công nghiệp. Với nhiều ưu điểm. Đây là sự lựa chọn hàng đầu cho sản phẩm thang máng cáp, được nhiều đơn vị tin tưởng lựa chọn.

Ưu điểm:

  • Có độ thẩm mỹ cao, tùy chọn được bề mặt sản phẩm trơn bóng hoặc sần.
  • Màu sắc phong phú: luôn có rất nhiều màu để lựa chọn.
  • Chi phí phải chăng.
  • Thời gian sơn nhanh, đáp ứng với những đơn hàng có tiến độ gấp.

Nhược điểm:

  • Khả năng chống ăn mòn thấp, chỉ nên sử dụng với những sản phẩm trong nhà.

Lưu ý: Mặc dù là công nghệ sơn tiên tiến, tuy nhiên để giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo sự cạnh tranh nên các đơn vị sơn tĩnh điện thang máng cáp thường sử dụng những công nghệ sơn đơn giản. Gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và tuổi thọ lớp sơn. Vậy nên hãy đảm bảo cân bằng được giữa chi phí và chất lượng.

2. Mạ kẽm nhúng nóng

thang máng cáp mạ nhúng nóng

Là công nghệ phủ lên bề mặt vật liệu một lớp kẽm bảo vệ. Chuyên dùng cho các loại thang máng cáp ngoài trời nhờ khả năng chống ăn mòn tốt. Chống chịu điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tuổi thọ lớp phủ cao. Bạn có thể dễ dàng bắt gặp các cột điện cao thế đều được sử dụng công nghệ mạ nhúng nóng này.

Ưu điểm:

  • Độ bền lớp mạ cực tốt, không bị bong tróc. Tuổi thọ cao.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Nhược điểm:

  • Chi phí rất cao là nhược điểm lớn.
  • Bề mặt lớp mạ sần sùi. Màu mạ kẽm mờ, không bóng bẩy. Khiến độ thẩm mỹ thấp cũng là một điểm trừ nhỏ.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

Lưu ý: Một điểm cần nhớ là các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng phải có độ dày tôn lớn. Do nhiều nguyên nhân, trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng sẽ gây biến dạng vật liệu (cong-vênh-méo). Ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng sản phẩm. Chúng tôi khuyến nghị:

Với những loại thang máng cáp <400mm nên sử dụng tôn dày >1.5mm

Với những loại thang máng cáp >400mm nên sử dụng tôn dày ≥2.0mm

3. Mạ điện phân

thang máng cáp mạ điện tôn zam

Tương tự như mạ nhúng nóng thì mạ điện phân cũng phủ một lớp kẽm lên bề mặt vật liệu. Nhưng chất lượng lớp mạ thấp hơn nhiều. Bởi vì lớp mạ mỏng, độ bám vào vật liệu không cao.

Ưu điểm:

  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm sau mạ nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.
  • Chi phí thấp.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

4. Tôn Zam

thang máng cáp mạ điện tôn zam

Tôn Zam là hợp kim của Thép – Kẽm – Magie. Có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép mạ kẽm thông thường. Thang máng cáp làm từ tôn Zam có những tính chất tương tự như mạ điện phân. Tuy nhiên, nhờ việc thi công trực tiếp trên tôn Zam, giảm bớt quá trình sơn phủ vật liệu và nhân công. Nhờ thế giá thành sản phẩm rất rẻ.

Ưu điểm:

  • Chi phí rất thấp.
  • Thời gian sản xuất nhanh.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

5. Nhôm tấm

nhôm tấm

Sử dụng luôn nhôm tấm để làm thang máng cáp. Do tính chất của nhôm là sáng bóng, và có độ trơ lì cao, nên không cần phải phủ thêm vật liệu bảo vệ ở bên ngoài.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ.
  • Thời gian sản xuất nhanh.

Nhược điểm:

  • Độ bền kém, dễ biến dạng.
  • Có tính thẩm mỹ cao nhưng rất dễ trầy xước trong quá trình thi công.
  • Giá thành rất cao là điểm trừ lớn.

Lưu ý: Ưu điểm quá ít so với nhược điểm khiến nhôm không phải sự lựa chọn tốt. Bởi vậy, không có nhiều đơn vị sử dụng loại vật liệu này làm thang máng cáp.

Lựa chọn thang máng cáp phù hợp

Đọc đến đây chắc các bạn đã có những lựa chọn sản phẩm phù hợp cho mình. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn sẽ tổng hợp lại một cách ngắn gọn qua bảng sau đây:

Chi phí Trọng lượng Chịu tải Thời gian SX K.năng B.vệ
Thang cáp ★★★★ ★★★ ★★
Máng cáp ★★★ ★★★ ★★★★ ★★★
Khay cáp ★★ ★★ ★★★ ★★
Lưới cáp ★★

 

Chi phí Độ bền Thẩm mỹ Thời gian SX Môi trường
Sơn tĩnh điện ★★ ★★★ ★★★★ ★★ trong nhà
Mạ nhúng nóng ★★★★ ★★ ngoài trời
Mạ điện phân ★★ ★★ ★★ ★★ trong nhà
Tôn Zam ★★★ ★★ ★★ ★★★★ trong nhà
Nhôm ★★★ trong nhà

Bảng đánh giá chỉ mang tính chất tham khảo

Kết luận

Để chọn được một sản phẩm thang máng cáp phù hợp với công trình là điều không hề dễ dàng. Hy vọng những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ đã góp phần giải quyết được những vướng mắc mà các bạn thường gặp. Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua thông tin liên hệ phía dưới để nhận được những tư vấn tốt nhất cho công trình của bạn.