Posts

vỏ tủ điện

Thật khó hiểu khi người ta nhập hàng tỉ đồng tiền hàng nhưng lại bỏ quên chiếc vỏ tủ điện nhỏ bé.

Hôm qua, cạnh công ty chúng tôi có một kho hàng chứa hàng trăm chiếc điều hòa bị thiêu rụi do hỏa hoạn. Thiệt hại là vô cùng lớn. Nguyên nhân thì ai cũng biết: Chập điện – lý do của 70% các vụ cháy.

Thử tưởng tượng, một thiết bị có dòng điện lớn chạy qua được gắn trơ trọi trên tường. Xung quanh là 1 đống dây điện rối mù. Thiết bị cách điện thực sự tốt như quảng cáo? Ai đảm bảo dây điện sẽ không bị hở? Tôi không nghĩ có ai đủ can đảm để sử dụng những thiết bị như vậy.

nguy hiểm điện

Những hình ảnh liệu có quá quen thuộc

Tất cả những điều này có thể sẽ không xảy ra nếu bạn trang bị một sự bảo vệ tốt cho hệ thống điện của mình – Vỏ tủ điện.

Vỏ tủ điện là gì? có tác dụng như nào?

Vỏ tủ điện đơn giản là một chiếc hộp cách điện. Được sử dụng để chứa các thiết bị đóng cắt, đo lường, điều khiển điện,… trong nhà xưởng, tòa nhà, kho bãi, miễn là những nơi có hệ thống điện tồn tại. 

Nhằm mục đích bảo vệ thiết bị an toàn khỏi tác động từ môi trường bên ngoài. Giúp thiết bị hoạt động ổn định, kéo dài tuổi thọ. Cũng như cách ly những thiết bị điện nguy hiểm đối với người sử dụng trong quá trình vận hành.

Cấu tạo: Thường là dạng hình hộp chữ nhật đứng

Chất liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện là chủ yếu.

Màu sắc: Đa dạng về màu sắc. Phổ biến là ghi sần hoặc kem bóng.

Kích thước chiểu cao đáp ứng: 400mm – 2200mm

Kích thước chiểu rộng đáp ứng: 300mm – 1000mm

Kích thước chiểu sâu đáp ứng: 150mm – 1000mm

Độ dày tôn đáp ứng: 0.8mm – 2.0mm

Quy trình sản xuất vỏ tủ điện

Sau khi nhận được bản vẽ hoặc yêu cầu của khách hàng. Đội ngũ kỹ sư sẽ nhanh chóng kiểm tra và triển khai bản vẽ cơ khí.

  • Bước 1: Cắt tôn theo bản vẽ cơ khí.
  • Bước 2: Dập chớp gió, đột dập các lỗ khoét theo yêu cầu, mài sạch bavia.
  • Bước 3: Chấn định hình với máy.
  • Bước 4: Hàn ghép các chi tiết và vệ sinh mối hàn.
  • Bước 5: Tẩy rửa vỏ tủ bằng các dung dịch.
  • Bước 6: Rửa nước, hong khô, thổi sạch bụi.
  • Bước 7: Phun sơn tĩnh điện các chi tiết.
  • Bước 8: Đưa vào lò đốt với thời gian và nhiệt độ thích hợp.
  • Bước 8: Lắp ráp vỏ tủ điện, khóa, bản lề.
  • Bước 9: Kiểm tra, đóng gói vỏ tủ và giao cho khách hàng.

Những điều cần biết khi đặt mua vỏ tủ điện

Đặt mua vỏ tủ điện phải lưu ý những gì chắc chắn là điều mà nhiều người thắc mắc. Tùy thuộc vào nhu cầu và các thiết bị bên trong mà vỏ tủ điện có rất nhiều kết cấu đa dạng. Hãy xác định theo những tiêu chí sau đây để có một vỏ tủ điện như ý.

1. Xác định kích thước tủ điện

Xác định những thiết bị dự định lắp trong vỏ tủ điện, cũng như kích thước của chúng. Hãy đảm bảo rằng vỏ tủ điện có kích thước hợp lý. Không nên quá chật, gây khó khăn cho việc lắp đặt. Có thể để vỏ tủ rộng một chút cho thoải mái, nếu như bạn không quan tâm lắm đến vấn đề chi phí và không gian đặt tủ.

2. Vỏ tủ điện trong nhà hay ngoài trời?

Những vỏ tủ nằm ngoài trời sẽ có yêu cầu khắt khe hơn so với những vỏ tủ trong nhà. Cũng như kết cấu sẽ thay đổi để đảm bảo ngăn chặn được sự xâm nhập của nước và bụi từ môi trường.

Vỏ tủ ngoài trời cần có mái dốc nước. Cánh tủ được thiết kế để chống nước và bụi lọt vào.

Sơn tĩnh điện loại ngoài trời được sử dụng nhằm đảm bảo lớp sơn tủ có khả năng chống chịu tốt với thời tiết.

3. Vỏ tủ điện có 1 lớp cánh hay 2 lớp cánh?

Vỏ tủ 1 lớp cánh chủ yếu sử dụng để chứa các thiết bị điện tử, thiết bị điều khiển nhỏ, có dòng điện bé, ít gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Vỏ tủ 2 lớp cánh sử dụng cho các tủ có các thiết bị đóng cắt có dòng điện lớn. Nhằm cách ly các thành phần nguy hiểm với người vận hành, mà vẫn đảm bảo được tính linh hoạt trong việc quan sát và điều chỉnh thiết bị.

4. Vỏ tủ điện sử dụng Panel hay Thanh gá?

Panel hay tấm bản gá là một tấm kim loại được gắn trong tủ. Có thể tháo ra, lắp vào linh hoạt. Được sử dụng để gắn những thiết bị điều khiển nhỏ. Thường được dùng trên những tủ 1 lớp cánh. Tiện lợi cho việc lắp ráp thiết bị một cách nhanh chóng, đơn giản.

Thanh gá hay giá đỡ là 1 hệ thống các thanh ngang-dọc, có khả năng di chuyển.Thường được sử dụng cho những vỏ tủ điện 2 lớp cánh nhờ tính cơ động, linh hoạt, có thể điều chỉnh trong việc lắp ráp thiết bị. Thanh gá được dùng ở những tủ có kích thước lớn, có độ sâu vỏ tủ ≥ 300mm

5. Vị trí lắp đặt vỏ tủ điện?

Luôn xác định vị trí mà bạn sẽ đặt tủ điện và thông báo cho nhà sản xuất:

Tủ đứng sử dụng đế tủ gắn chặt xuống nền bằng bulong.

Tủ treo cột sẽ có đai ôm cột để treo tủ.

Tủ treo tường sẽ có móc gắn tường tiện lợi cho việc lắp đặt.

6. Độ dày tôn vỏ tủ điện?

Chọn độ dày tôn thích hợp cho tủ vừa tạo được sự thẩm mỹ cho tủ, cũng tối ưu được giá thành sản phẩm.

Nếu tủ quá nhỏ mà sử dụng tôn dày sẽ làm tủ nhìn thô kệch, mất thẩm mỹ. Trọng lượng nặng làm giá vỏ đắt.

Nếu tủ quá lớn mà dùng tôn mỏng sẽ làm kết cấu tủ yếu, không vững. Dễ móp méo, biến dạng khi bị va đập. Cánh tủ dễ bị cong vênh gây mất thẩm mỹ cho vỏ tủ.

Theo kinh nghiệm, chúng tôi khuyến nghị độ dày tôn với những kích thước sau để các bạn tham khảo:

Chiều cao vỏ tủ <400mm:           tôn dày 1.0mm

Chiều cao vỏ tủ 400~800mm:     tôn dày 1.2mm

Chiều cao vỏ tủ 800~1800mm:   tôn dày 1.5mm

Chiều cao vỏ tủ 1800~2200mm: tôn dày 2.0mm

Lưu ý: Nếu vỏ tủ điện của bạn có nhiều chi tiết phức tạp, nhiều lỗ khoét thì tốt nhất hãy cung cấp những bản vẽ kỹ thuật thật chi tiết. Để tránh những sai sót đáng tiếc trong quá trình sản xuất, gây ra những thiệt hại không đáng có cho cả khách hàng và nhà sản xuất.

Lời kết

Vỏ tủ điện là sản phẩm thiết yếu cho các hệ thống điện ngày nay. Giúp bảo vệ các thiết bị điện, cũng như bảo vệ con người an toàn trước các mối nguy hiểm đến từ dòng điện cao, các vụ cháy nổ, chập điện. Đừng ngần ngại đầu tư những chiếc vỏ tủ có chất lượng tốt cho ngôi nhà, hay công trình của mình.

thang máng cáp điện

Qua thực tế kinh doanh và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm thang máng cáp. Chúng tôi đã giúp rất nhiều đơn vị tránh khỏi những sai lầm nghiêm trọng. Giảm thiểu thiệt hại về tiền bạc, công sứcthời gian không đáng có.

Nguyên nhân bắt nguồn từ những hiểu biết chưa chính xác, chưa cặn kẽ về sản phẩm thang máng cáp – tưởng đơn giản mà không giản đơn này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về sản phẩm này qua cấu tạo, đặc điểm, tính chất của từng sản phẩm.

Thang máng cáp là gì?

Thang máng cáp là hệ thống gồm các thành phần: thang/máng thẳng chứa cáp; các phụ kiện chuyển hướng; cùng hệ thống giá treo, giá đỡ.

Được dùng để chứa các loại dây năng lượng, tín hiệu. Nhằm mục đích điều hướng, phân phối, quản lý, cũng như bảo vệ hệ thống dây dẫn khỏi các tác động môi trường.

Vật liệu chế tạo chủ yếu: Thép (tôn đen)

Chiều dài tiêu chuẩn: 2500mm (một ít đơn vị là 3000mm)

Chiều rộng đáp ứng: 60mm – 1500mm

Chiều cao đáp ứng: 50mm – 200mm

Độ dày tôn đáp ứng: 0.8mm – 2.5mm

Vị trí sử dụng: Trong nhà hoặc ngoài trời. Treo trần hoặc chạy ngầm dưới rãnh.

Các loại thang máng cáp thông dụng

1. Thang cáp (Cable ladder)

thang cáp cable ladder

Cấu tạo: Gồm thành thang và các háng thang đột lỗ, gấp chữ U, được hàn chắc chắn với nhau.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 100mm – 1500mm

Ưu điểm:

  • Kích thước đa dạng, từ nhỏ đến rất lớn. Đáp ứng được khối lượng cáp lớn.
  • Độ bền cao. Gia công chắc chắn. Khả năng chịu tải lớn. Khó biến dạng.
  • Trọng lượng sản phẩm nhẹ. Dễ dàng trong việc thi công.
  • Giá thành rất rẻ.

Nhược điểm:

  • Thời gian sản xuất hơi lâu do việc chế tạo và hàn nối nhiều chi tiết.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài do kết cấu không kín.

Lưu ý:

Nên sử dụng với những loại cáp lớn, có các lớp vỏ bọc an toàn. Tránh sử dụng với những loại dây tín hiệu nhỏ, dễ tổn thương. Vì thường bị các tác động bên ngoài ảnh hưởng hay chuột cắn.

Đối với các loại thang cáp nhỏ, nên chú ý tới không gian chứa cáp thực tế sẽ nhỏ hơn do mất một phần không gian cho các háng thang. Các loại thang cáp quá nhỏ cũng gây nhiều khó khăn trong việc đi dây.

Giá thành rẻ là điểm đáng lưu ý. Khi so sánh giá thang cáp, càng ở những kích thước lớn, thang cáp càng thể hiện ưu thế vượt trội về mặt giá thành trong các sản phẩm thang máng cáp.

2. Máng cáp (Cable tray)

máng cápCấu tạo: Là tôn tấm liền được uốn thành hình hộp theo kích thước thiết kế. Nhờ vậy, bề mặt sản phẩm liền lạc, không có mối nối hay mối hàn. Tăng thẩm mỹ và sự chắc chắn cho sản phẩm.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Thời gian sản xuất nhanh do cấu tạo đơn giản.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp nhờ nằm kín trong máng, thích hợp để đặt ngầm.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản phẩm cao do tốn kém chi phí vật liệu.
  • Trọng lượng sản phẩm nặng nhất trong các loại thang máng cáp. Ở những kích thước lớn, sẽ gây nhiều khó khăn trong việc thi công.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Trọng lượng sản phẩm lớn và giá thành cao sẽ là vấn đề mà bạn phải lưu tâm nếu có ý định sử dụng các loại máng cáp kích thước lớn.

3. Khay cáp (Trunking)

khay cáp
Cấu tạo: Giống với máng cáp, nhưng có lỗ đột mật độ dày nên nhiều đơn vị còn gọi là máng cáp đột lỗ. Lỗ đột này sẽ phát huy tác dụng trong việc cố định, phân loại dây cáp. Giúp thoát nước khi lọt vào trong máng. Những lỗ đột với mật độ dày cũng sẽ giảm thiểu được trọng lượng của sản phẩm – một nhược điểm của máng cáp.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Phân loại cố định dây cáp điện gọn gàng, dễ dàng quản lý hệ thống dây cáp, cũng như tạo sự thẩm mỹ.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp tránh khỏi các tác động bên ngoài.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản xuất cao do tốn kém chi phí vật liệu, nhân công.
  • Thời gian sản xuất lâu do quá trình đột lỗ mất nhiều thời gian.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Tuy giống với máng cáp nhưng giá thành và thời gian sản xuất lại tăng nhiều do quá trình đột lỗ (tùy theo mật độ yêu cầu).

4. Máng cáp lưới (Wire mesh cable tray, Cable basket)

Cấu tạo: Máng cáp lưới được tạo thành từ các sợi thép có cơ tính cao, hàn thành lưới và uốn theo hình dáng phù hợp. Nếu như các loại thang máng cáp khác có kết cấu cố định, gây khó khăn trong thi công khi gặp những địa hình phức tạp. Thì máng cáp lưới lại vô cùng linh hoạt trong kết cấu. Dễ dàng cắt, nối, uốn, gấp theo ý muốn ngay tại công trường.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 50mm- 600mm

Ưu điểm:

  • Cấu tạo linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh, thay đổi kết cấu trong thi công là ưu điểm vượt trội của loại máng cáp này.
  • Tính thẩm mỹ cao.
  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ, thuận tiện cho việc thi công.

Nhược điểm:

  • Giá thành rất cao là một nhược điểm lớn.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài.

Lưu ý: Số lượng nhà cung cấp máng cáp lưới ở thị trường Việt Nam không nhiều. Các đơn vị chủ yếu nhập hàng từ nước ngoài về nên giá thành rất cao. Chất lượng sản phẩm là vấn đề bạn phải lưu tâm khi có ý định sử dụng loại máng cáp này.

Chất liệu thang máng cáp

Thang máng cáp thường được làm từ tôn tấm. Sau đấy, tùy theo yêu cầu từng công trình sẽ được phủ những lớp bảo vệ bề mặt. Nhằm chống ăn mòn, chống gỉ, tăng tính thẩm mỹ.

1. Sơn tĩnh điện

thang máng cáp sơn tĩnh điện

Là công nghệ sơn phủ hiện đại hàng đầu hiện nay và cũng là phổ biến nhất trong tất cả các ngành công nghiệp. Với nhiều ưu điểm. Đây là sự lựa chọn hàng đầu cho sản phẩm thang máng cáp, được nhiều đơn vị tin tưởng lựa chọn.

Ưu điểm:

  • Có độ thẩm mỹ cao, tùy chọn được bề mặt sản phẩm trơn bóng hoặc sần.
  • Màu sắc phong phú: luôn có rất nhiều màu để lựa chọn.
  • Chi phí phải chăng.
  • Thời gian sơn nhanh, đáp ứng với những đơn hàng có tiến độ gấp.

Nhược điểm:

  • Khả năng chống ăn mòn thấp, chỉ nên sử dụng với những sản phẩm trong nhà.

Lưu ý: Mặc dù là công nghệ sơn tiên tiến, tuy nhiên để giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo sự cạnh tranh nên các đơn vị sơn tĩnh điện thang máng cáp thường sử dụng những công nghệ sơn đơn giản. Gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và tuổi thọ lớp sơn. Vậy nên hãy đảm bảo cân bằng được giữa chi phí và chất lượng.

2. Mạ kẽm nhúng nóng

thang máng cáp mạ nhúng nóng

Là công nghệ phủ lên bề mặt vật liệu một lớp kẽm bảo vệ. Chuyên dùng cho các loại thang máng cáp ngoài trời nhờ khả năng chống ăn mòn tốt. Chống chịu điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tuổi thọ lớp phủ cao. Bạn có thể dễ dàng bắt gặp các cột điện cao thế đều được sử dụng công nghệ mạ nhúng nóng này.

Ưu điểm:

  • Độ bền lớp mạ cực tốt, không bị bong tróc. Tuổi thọ cao.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Nhược điểm:

  • Chi phí rất cao là nhược điểm lớn.
  • Bề mặt lớp mạ sần sùi. Màu mạ kẽm mờ, không bóng bẩy. Khiến độ thẩm mỹ thấp cũng là một điểm trừ nhỏ.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

Lưu ý: Một điểm cần nhớ là các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng phải có độ dày tôn lớn. Do nhiều nguyên nhân, trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng sẽ gây biến dạng vật liệu (cong-vênh-méo). Ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng sản phẩm. Chúng tôi khuyến nghị:

Với những loại thang máng cáp <400mm nên sử dụng tôn dày >1.5mm

Với những loại thang máng cáp >400mm nên sử dụng tôn dày ≥2.0mm

3. Mạ điện phân

thang máng cáp mạ điện tôn zam

Tương tự như mạ nhúng nóng thì mạ điện phân cũng phủ một lớp kẽm lên bề mặt vật liệu. Nhưng chất lượng lớp mạ thấp hơn nhiều. Bởi vì lớp mạ mỏng, độ bám vào vật liệu không cao.

Ưu điểm:

  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm sau mạ nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.
  • Chi phí thấp.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

4. Tôn Zam

thang máng cáp mạ điện tôn zam

Tôn Zam là hợp kim của Thép – Kẽm – Magie. Có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép mạ kẽm thông thường. Thang máng cáp làm từ tôn Zam có những tính chất tương tự như mạ điện phân. Tuy nhiên, nhờ việc thi công trực tiếp trên tôn Zam, giảm bớt quá trình sơn phủ vật liệu và nhân công. Nhờ thế giá thành sản phẩm rất rẻ.

Ưu điểm:

  • Chi phí rất thấp.
  • Thời gian sản xuất nhanh.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

5. Nhôm tấm

nhôm tấm

Sử dụng luôn nhôm tấm để làm thang máng cáp. Do tính chất của nhôm là sáng bóng, và có độ trơ lì cao, nên không cần phải phủ thêm vật liệu bảo vệ ở bên ngoài.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ.
  • Thời gian sản xuất nhanh.

Nhược điểm:

  • Độ bền kém, dễ biến dạng.
  • Có tính thẩm mỹ cao nhưng rất dễ trầy xước trong quá trình thi công.
  • Giá thành rất cao là điểm trừ lớn.

Lưu ý: Ưu điểm quá ít so với nhược điểm khiến nhôm không phải sự lựa chọn tốt. Bởi vậy, không có nhiều đơn vị sử dụng loại vật liệu này làm thang máng cáp.

Lựa chọn thang máng cáp phù hợp

Đọc đến đây chắc các bạn đã có những lựa chọn sản phẩm phù hợp cho mình. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn sẽ tổng hợp lại một cách ngắn gọn qua bảng sau đây:

Chi phí Trọng lượng Chịu tải Thời gian SX K.năng B.vệ
Thang cáp ★★★★ ★★★ ★★
Máng cáp ★★★ ★★★ ★★★★ ★★★
Khay cáp ★★ ★★ ★★★ ★★
Lưới cáp ★★

 

Chi phí Độ bền Thẩm mỹ Thời gian SX Môi trường
Sơn tĩnh điện ★★ ★★★ ★★★★ ★★ trong nhà
Mạ nhúng nóng ★★★★ ★★ ngoài trời
Mạ điện phân ★★ ★★ ★★ ★★ trong nhà
Tôn Zam ★★★ ★★ ★★ ★★★★ trong nhà
Nhôm ★★★ trong nhà

Bảng đánh giá chỉ mang tính chất tham khảo

Kết luận

Để chọn được một sản phẩm thang máng cáp phù hợp với công trình là điều không hề dễ dàng. Hy vọng những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ đã góp phần giải quyết được những vướng mắc mà các bạn thường gặp. Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua thông tin liên hệ phía dưới để nhận được những tư vấn tốt nhất cho công trình của bạn.