thang cáp điện máng cáp điện

Hiện nay, các công trình từ dân dụng cho đến công nghiệp đều sử dụng thang cáp điện, máng cáp điện. Vì sao lại như vậy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Thang cáp điện, máng cáp điện là gì?

Thang cáp điện, máng cáp điện được dùng để đỡ và đi các loại dây cáp điện, hay dây mạng, dây viễn thông,… Chúng thường được sử dụng cho các tòa cao ốc, các trung tâm thương mại, các nhà máy,…

Máng cáp điện (Trunking) được sử dụng nhằm bảo vệ cho hệ thống các loại dây dẫn không bị tác động trực tiếp bởi môi trường bên ngoài.

Thang cáp điện (Cable ladder) được sử dụng cho các loại công trình có đòi hỏi cao về độ thông thoáng và sạch sẽ.

thang cáp điện, máng cáp điện

Thang cáp điện, máng cáp điện được dùng để đỡ và đi các loại dây cáp điện cho các tòa cao ốc, các trung tâm thương mại, các nhà máy,…

Các lý do nên sử dụng hệ thống thang cáp điện, máng cáp điện

Ngày nay, các công trình có xu hướng sử dụng thang cáp điện, máng cáp điện thay cho các loại đường ống dẫn cáp nhằm mang lại sự an toàn, tin cậy và khả năng tiết kiệm về không gian, chi phí.

1. Thang cáp điện, máng cáp điện giúp mang lại an toàn

Sử dụng một hệ thống các thang cáp điện, máng cáp điện được thiết kế đúng tiêu chuẩn và lắp đặt phù hợp sẽ giúp cho đường dây dẫn đáp ứng tốt yêu cầu của các hệ thống điện như hệ thống dữ liệu, hệ thống điều khiển,… Bên cạnh đó, các sản phẩm này còn giúp chúng ta quản lý, sắp xếp các loại dây dẫn một cách khoa học để phục vụ cho việc sửa chữa, tìm kiếm bổ sung khi cần thiết.

Hệ thống các loại đường dây cáp điện luôn rất phổ biến trong những công trình xây dựng hiện nay. Vì vậy để tránh các sự cố có thể xảy ra về điện gây tổn thất lớn và nguy hiểm cho con người thì việc sử dụng thang cáp điện, máng cáp điện là rất cần thiết. Do đó, một hệ thống thang máng cáp thích hợp sẽ giúp người dùng cảm thấy yên tâm và tin tưởng hơn về mặt an toàn khi sử dụng. 

máng cáp

Sử dụng một hệ thống các thang cáp điện, máng cáp điện được thiết kế đúng tiêu chuẩn và lắp đặt phù hợp sẽ giúp cho đường dây dẫn đáp ứng tốt yêu cầu của các hệ thống điện

2. Thang cáp điện, máng cáp điện giúp tiết kiệm không gian

Khi lắp đặt một hệ thống thang cáp điện, máng cáp điện sẽ giúp cho các công trình của bạn tiết kiệm tối đa diện tích hơn so với việc sử dụng loại đường ống dẫn cáp. Bởi khi đã sử dụng hệ này, bạn sẽ không cần phải lo lắng về vấn đề tăng kích thước cho hệ thống hỗ trợ cũng như kết cấu nhằm tạo thêm diện tích chứa cáp.

Đặc biệt, đối với loại công trình có chứa mật độ các loại đường dây dẫn dày đặc thì thang cáp điện, máng cáp điện là lựa chọn hoàn hảo nhất. Bởi chúng cho bạn khả năng tiết kiệm về mặt không gian, gọn gàng và không mất nhiều diện tích. Máng cáp luôn là lựa chọn tuyệt vời cho những hệ thống có nhiều đường cáp như phòng máy tính (đây là không gian thường có mật độ các loại đường dây dày đặc).

3. Thang cáp điện, máng cáp điện giúp tiết kiệm chi phí và nhân công

Trong thực tế thiết kế và thi công tại các công trình thì thang cáp điện, máng cáp điện luôn được khách hàng đánh giá cao về mặt tiết kiệm chi phí. Khi so sánh với việc sử dụng các hệ thống đường ống dẫn dây. Thang cáp điện, máng cáp điện cho khả năng tiết kiệm từ 20% cho đến 55% chi phí về mặt nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, việc tiết kiệm được nhiều hay ít còn phụ thuộc vào mức độ phức tạp hay kích thước lắp đặt thang cáp điện, máng cáp điện.

Theo đó, để có thể tiết kiệm tối đa chi phí thì chúng ta nên xác định tổng thể ngay từ khi bắt đầu thiết kế. Nhưng đối với những công trình chưa có sự quy định trước về thời gian và chi phí thì việc sử dụng thang cáp điện, máng cáp điện vẫn giúp tiết kiệm chi phí cũng như khả năng ứng phó tốt đối với các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện hơn so với dùng hệ thống ống dẫn cáp.

Đơn giản như trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu thay đổi về chiều rộng của máng cáp nhằm tăng diện tích cho việc chứa cáp thì nếu sử dụng đường ống dẫn cáp sẽ rất khó thay đổi nhưng với máng cáp lại vô cùng linh hoạt và dễ dàng. 

thang cáp cable ladder

Thang cáp điện, máng cáp điện luôn được khách hàng đánh giá cao về mặt tiết kiệm chi phí

Cơ điện Asean, đơn vị thiết kế, sản xuất và thi công thang cáp điện, máng cáp điện uy tín, chất lượng

Như vậy với những lý do trên có lẽ chúng ta đã biết vì sao nên sử dụng hệ thống thang cáp điện, máng cáp điện cho các công trình hiện nay. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn thêm hay cần cung cấp thang cáp điện, máng cáp điện thì hãy liên hệ với Cơ điện Asean.

Cơ điện Asean với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và thi công thang cáp điện, máng cáp điện chắc chắn sẽ đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu của bạn.

 

thang máng cáp tiếng anh

Thang máng cáp tiếng Anh là gì?

Một phụ kiện Thang máng cáp dù trong tiếng Anh hay tiếng Việt cũng có rất nhiều cách gọi tên khác nhau. Cách đặt tên tùy thuộc vào từng đơn vị, hay thói quen của mỗi cá nhân, không có quy chuẩn chung cụ thể.

Cơ điện Asean hi vọng bảng thuật ngữ dưới dây sẽ giúp các bạn dễ dàng hơn khi làm việc với những dự án nước ngoài.

Bạn có thể nhấn vào hình ảnh để xem chi tiết.

TT Tên Tiếng Việt Tên Tiếng Anh Hình ảnh
1 Thang cáp
  • Cable ladder
thang cáp cable ladder
2 Máng cáp
  • Cable tray
máng cáp
3 Khay cáp
  • Cable Trunking
  • Perforated Tray
khay cáp
4 Máng cáp lưới
  • Wire mesh cable tray
  • Cable basket
máng cáp lưới
5 Nắp thang/máng cáp
  • Cover
nắp máng cáp
6 L thang/máng cáp
  • Horizontal Elbow
cút L thang cáp
7 T thang/máng cáp
  • Horizontal Tee
cút T thang cáp
8 X thang/máng cáp
  • Horizontal Cross
  • Equal Cross
cút X thang cáp
9 Co xuống thang/máng cáp
  • Outside Riser
  • External Riser
co xuống thang cáp
10 Co lên thang/máng cáp
  • Inside Riser
  • Internal Riser
co lên thang cáp
11 Co đều thang/máng cáp
  • Concentric Reduction Coupling
  • Straight Reducer
côn thu thang cáp
11.1 Co trái thang/máng cáp
  • Left Reduction Coupling
11.2 Co phải thang/máng cáp
  • Right Reduction Coupling
12 Nối thang/máng cáp
  • Joiner
  • Connector
nối máng 100
13 Giá đỡ V
  • Channel V
thanh V đỡ thang máng cáp
14 Giá đỡ U
  • Channel U
thanh U đỡ thang máng cáp
15 Quang treo máng cáp
  • Clevis Hanger
quang treo máng cáp
16 Kẹp thang/máng
  • Hold down clamp
kẹp Z thang cáp
17 Bịt đầu thang/máng
  • Blind End Cap
18 Sơn tĩnh điện
  • Electrostatic Painting
  • Electrostatic Spray
19 Mạ kẽm nhúng nóng
  • Hot Dip Galvanizing
20 Mạ điện phân
  • Electrolytic Zinc Plating
  • Electrolytic Galvanized
21 Bolt, Nut, Washer
  • Bulong, Ecu, Longden

Bảng thuật ngữ thang máng cáp tiếng Anh

Khi gặp những dự án nước ngoài, ngoài việc dựa vào khả năng dịch thuật của bản thân. Luôn luôn cung cấp thêm những hình ảnh sản phẩm trong phần mô tả của báo giá. Điều đó sẽ giúp bạn tránh được những nhầm lẫn đáng tiếc.

Chúc các bạn thành công!

thang máng cáp điện

Qua thực tế kinh doanh và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm thang máng cáp. Chúng tôi đã giúp rất nhiều đơn vị tránh khỏi những sai lầm nghiêm trọng. Giảm thiểu thiệt hại về tiền bạc, công sứcthời gian không đáng có.

Nguyên nhân bắt nguồn từ những hiểu biết chưa chính xác, chưa cặn kẽ về sản phẩm thang máng cáp – tưởng đơn giản mà không giản đơn này. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về sản phẩm này qua cấu tạo, đặc điểm, tính chất của từng sản phẩm.

Thang máng cáp là gì?

Thang máng cáp là hệ thống gồm các thành phần: thang/máng thẳng chứa cáp; các phụ kiện chuyển hướng; cùng hệ thống giá treo, giá đỡ.

Được dùng để chứa các loại dây năng lượng, tín hiệu. Nhằm mục đích điều hướng, phân phối, quản lý, cũng như bảo vệ hệ thống dây dẫn khỏi các tác động môi trường.

Vật liệu chế tạo chủ yếu: Thép (tôn đen)

Chiều dài tiêu chuẩn: 2500mm (một ít đơn vị là 3000mm)

Chiều rộng đáp ứng: 60mm – 1500mm

Chiều cao đáp ứng: 50mm – 200mm

Độ dày tôn đáp ứng: 0.8mm – 2.5mm

Vị trí sử dụng: Trong nhà hoặc ngoài trời. Treo trần hoặc chạy ngầm dưới rãnh.

Các loại thang máng cáp thông dụng

1. Thang cáp (Cable ladder)

thang cáp cable ladder

Cấu tạo: Gồm thành thang và các háng thang đột lỗ, gấp chữ U, được hàn chắc chắn với nhau.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 100mm – 1500mm

Ưu điểm:

  • Kích thước đa dạng, từ nhỏ đến rất lớn. Đáp ứng được khối lượng cáp lớn.
  • Độ bền cao. Gia công chắc chắn. Khả năng chịu tải lớn. Khó biến dạng.
  • Trọng lượng sản phẩm nhẹ. Dễ dàng trong việc thi công.
  • Giá thành rất rẻ.

Nhược điểm:

  • Thời gian sản xuất hơi lâu do việc chế tạo và hàn nối nhiều chi tiết.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài do kết cấu không kín.

Lưu ý:

Nên sử dụng với những loại cáp lớn, có các lớp vỏ bọc an toàn. Tránh sử dụng với những loại dây tín hiệu nhỏ, dễ tổn thương. Vì thường bị các tác động bên ngoài ảnh hưởng hay chuột cắn.

Đối với các loại thang cáp nhỏ, nên chú ý tới không gian chứa cáp thực tế sẽ nhỏ hơn do mất một phần không gian cho các háng thang. Các loại thang cáp quá nhỏ cũng gây nhiều khó khăn trong việc đi dây.

Giá thành rẻ là điểm đáng lưu ý. Khi so sánh giá thang cáp, càng ở những kích thước lớn, thang cáp càng thể hiện ưu thế vượt trội về mặt giá thành trong các sản phẩm thang máng cáp.

2. Máng cáp (Cable tray)

máng cápCấu tạo: Là tôn tấm liền được uốn thành hình hộp theo kích thước thiết kế. Nhờ vậy, bề mặt sản phẩm liền lạc, không có mối nối hay mối hàn. Tăng thẩm mỹ và sự chắc chắn cho sản phẩm.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Thời gian sản xuất nhanh do cấu tạo đơn giản.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp nhờ nằm kín trong máng, thích hợp để đặt ngầm.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản phẩm cao do tốn kém chi phí vật liệu.
  • Trọng lượng sản phẩm nặng nhất trong các loại thang máng cáp. Ở những kích thước lớn, sẽ gây nhiều khó khăn trong việc thi công.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Trọng lượng sản phẩm lớn và giá thành cao sẽ là vấn đề mà bạn phải lưu tâm nếu có ý định sử dụng các loại máng cáp kích thước lớn.

3. Khay cáp (Trunking)

khay cáp
Cấu tạo: Giống với máng cáp, nhưng có lỗ đột mật độ dày nên nhiều đơn vị còn gọi là máng cáp đột lỗ. Lỗ đột này sẽ phát huy tác dụng trong việc cố định, phân loại dây cáp. Giúp thoát nước khi lọt vào trong máng. Những lỗ đột với mật độ dày cũng sẽ giảm thiểu được trọng lượng của sản phẩm – một nhược điểm của máng cáp.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm

Ưu điểm:

  • Phân loại cố định dây cáp điện gọn gàng, dễ dàng quản lý hệ thống dây cáp, cũng như tạo sự thẩm mỹ.
  • Bảo vệ toàn diện cho cáp tránh khỏi các tác động bên ngoài.

Nhược điểm:

  • Giá thành sản xuất cao do tốn kém chi phí vật liệu, nhân công.
  • Thời gian sản xuất lâu do quá trình đột lỗ mất nhiều thời gian.

Lưu ý:

Khi kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng độ bền.

Tuy giống với máng cáp nhưng giá thành và thời gian sản xuất lại tăng nhiều do quá trình đột lỗ (tùy theo mật độ yêu cầu).

4. Máng cáp lưới (Wire mesh cable tray, Cable basket)

Cấu tạo: Máng cáp lưới được tạo thành từ các sợi thép có cơ tính cao, hàn thành lưới và uốn theo hình dáng phù hợp. Nếu như các loại thang máng cáp khác có kết cấu cố định, gây khó khăn trong thi công khi gặp những địa hình phức tạp. Thì máng cáp lưới lại vô cùng linh hoạt trong kết cấu. Dễ dàng cắt, nối, uốn, gấp theo ý muốn ngay tại công trường.

Kích thước chiều rộng đáp ứng: 50mm- 600mm

Ưu điểm:

  • Cấu tạo linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh, thay đổi kết cấu trong thi công là ưu điểm vượt trội của loại máng cáp này.
  • Tính thẩm mỹ cao.
  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ, thuận tiện cho việc thi công.

Nhược điểm:

  • Giá thành rất cao là một nhược điểm lớn.
  • Khả năng bảo vệ cáp kém với các tác động bên ngoài.

Lưu ý: Số lượng nhà cung cấp máng cáp lưới ở thị trường Việt Nam không nhiều. Các đơn vị chủ yếu nhập hàng từ nước ngoài về nên giá thành rất cao. Chất lượng sản phẩm là vấn đề bạn phải lưu tâm khi có ý định sử dụng loại máng cáp này.

Chất liệu thang máng cáp

Thang máng cáp thường được làm từ tôn tấm. Sau đấy, tùy theo yêu cầu từng công trình sẽ được phủ những lớp bảo vệ bề mặt. Nhằm chống ăn mòn, chống gỉ, tăng tính thẩm mỹ.

1. Sơn tĩnh điện

thang máng cáp sơn tĩnh điện

Là công nghệ sơn phủ hiện đại hàng đầu hiện nay và cũng là phổ biến nhất trong tất cả các ngành công nghiệp. Với nhiều ưu điểm. Đây là sự lựa chọn hàng đầu cho sản phẩm thang máng cáp, được nhiều đơn vị tin tưởng lựa chọn.

Ưu điểm:

  • Có độ thẩm mỹ cao, tùy chọn được bề mặt sản phẩm trơn bóng hoặc sần.
  • Màu sắc phong phú: luôn có rất nhiều màu để lựa chọn.
  • Chi phí phải chăng.
  • Thời gian sơn nhanh, đáp ứng với những đơn hàng có tiến độ gấp.

Nhược điểm:

  • Khả năng chống ăn mòn thấp, chỉ nên sử dụng với những sản phẩm trong nhà.

Lưu ý: Mặc dù là công nghệ sơn tiên tiến, tuy nhiên để giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo sự cạnh tranh nên các đơn vị sơn tĩnh điện thang máng cáp thường sử dụng những công nghệ sơn đơn giản. Gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và tuổi thọ lớp sơn. Vậy nên hãy đảm bảo cân bằng được giữa chi phí và chất lượng.

2. Mạ kẽm nhúng nóng

thang máng cáp mạ nhúng nóng

Là công nghệ phủ lên bề mặt vật liệu một lớp kẽm bảo vệ. Chuyên dùng cho các loại thang máng cáp ngoài trời nhờ khả năng chống ăn mòn tốt. Chống chịu điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tuổi thọ lớp phủ cao. Bạn có thể dễ dàng bắt gặp các cột điện cao thế đều được sử dụng công nghệ mạ nhúng nóng này.

Ưu điểm:

  • Độ bền lớp mạ cực tốt, không bị bong tróc. Tuổi thọ cao.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Nhược điểm:

  • Chi phí rất cao là nhược điểm lớn.
  • Bề mặt lớp mạ sần sùi. Màu mạ kẽm mờ, không bóng bẩy. Khiến độ thẩm mỹ thấp cũng là một điểm trừ nhỏ.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

Lưu ý: Một điểm cần nhớ là các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng phải có độ dày tôn lớn. Do nhiều nguyên nhân, trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng sẽ gây biến dạng vật liệu (cong-vênh-méo). Ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng sản phẩm. Chúng tôi khuyến nghị:

Với những loại thang máng cáp <400mm nên sử dụng tôn dày >1.5mm

Với những loại thang máng cáp >400mm nên sử dụng tôn dày ≥2.0mm

3. Mạ điện phân

thang máng cáp mạ điện tôn zam

Tương tự như mạ nhúng nóng thì mạ điện phân cũng phủ một lớp kẽm lên bề mặt vật liệu. Nhưng chất lượng lớp mạ thấp hơn nhiều. Bởi vì lớp mạ mỏng, độ bám vào vật liệu không cao.

Ưu điểm:

  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm sau mạ nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.
  • Chi phí thấp.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

4. Tôn Zam

thang máng cáp mạ điện tôn zam

Tôn Zam là hợp kim của Thép – Kẽm – Magie. Có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép mạ kẽm thông thường. Thang máng cáp làm từ tôn Zam có những tính chất tương tự như mạ điện phân. Tuy nhiên, nhờ việc thi công trực tiếp trên tôn Zam, giảm bớt quá trình sơn phủ vật liệu và nhân công. Nhờ thế giá thành sản phẩm rất rẻ.

Ưu điểm:

  • Chi phí rất thấp.
  • Thời gian sản xuất nhanh.
  • Chống ăn mòn, mài mòn cao. chống gỉ tốt.
  • Bề mặt sản phẩm nhẵn mịn, sáng bóng, tạo độ thẩm mỹ cao.

Nhược điểm:

  • Lớp mạ mỏng, độ bền không cao, dễ bị xước.
  • Chỉ có duy nhất một màu sáng bạc của lớp kẽm.

5. Nhôm tấm

nhôm tấm

Sử dụng luôn nhôm tấm để làm thang máng cáp. Do tính chất của nhôm là sáng bóng, và có độ trơ lì cao, nên không cần phải phủ thêm vật liệu bảo vệ ở bên ngoài.

Ưu điểm:

  • Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ.
  • Thời gian sản xuất nhanh.

Nhược điểm:

  • Độ bền kém, dễ biến dạng.
  • Có tính thẩm mỹ cao nhưng rất dễ trầy xước trong quá trình thi công.
  • Giá thành rất cao là điểm trừ lớn.

Lưu ý: Ưu điểm quá ít so với nhược điểm khiến nhôm không phải sự lựa chọn tốt. Bởi vậy, không có nhiều đơn vị sử dụng loại vật liệu này làm thang máng cáp.

Lựa chọn thang máng cáp phù hợp

Đọc đến đây chắc các bạn đã có những lựa chọn sản phẩm phù hợp cho mình. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn sẽ tổng hợp lại một cách ngắn gọn qua bảng sau đây:

Chi phí Trọng lượng Chịu tải Thời gian SX K.năng B.vệ
Thang cáp ★★★★ ★★★ ★★
Máng cáp ★★★ ★★★ ★★★★ ★★★
Khay cáp ★★ ★★ ★★★ ★★
Lưới cáp ★★

 

Chi phí Độ bền Thẩm mỹ Thời gian SX Môi trường
Sơn tĩnh điện ★★ ★★★ ★★★★ ★★ trong nhà
Mạ nhúng nóng ★★★★ ★★ ngoài trời
Mạ điện phân ★★ ★★ ★★ ★★ trong nhà
Tôn Zam ★★★ ★★ ★★ ★★★★ trong nhà
Nhôm ★★★ trong nhà

Bảng đánh giá chỉ mang tính chất tham khảo

Kết luận

Để chọn được một sản phẩm thang máng cáp phù hợp với công trình là điều không hề dễ dàng. Hy vọng những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ đã góp phần giải quyết được những vướng mắc mà các bạn thường gặp. Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua thông tin liên hệ phía dưới để nhận được những tư vấn tốt nhất cho công trình của bạn.